Cụm từ "từ trước"
Trong câu "I know him from before", "before" là bộ phận nào của bài phát biểu?
Một câu như vậy có thể chấp nhận được ngay từ đầu không? Tổng quát hơn, cụm từ "from before" có ý nghĩa không?
Câu hỏi của tôi nảy sinh từ thực tế là không có từ điển nào liệt kê "trước" như một danh từ; nhưng từ trong câu có vẻ như "before" là tân ngữ của giới từ "from" và chỉ thời gian đã qua trong cuộc đời của người nói. Tại sao nó không được liệt vào danh từ sau đó bởi từ điển?
Trả lời
Lời giải thích hợp lý nhất mà tôi có thể quản lý là “from” và “before” đều hoạt động như giới từ với các đối tượng ngụ ý:
- Tôi không nhớ anh ấy từ [các (các) lần] trước [lần này].
- Tôi không nhớ anh ấy từ [những lần] trước [thời điểm đó].
Đây không phải là điều bạn có thể làm nói chung vì ngữ cảnh hiếm khi có thể cung cấp hai đối tượng ngụ ý cùng một lúc.
Có lẽ đơn giản hơn nếu chỉ chấp nhận nó như một thành ngữ.
Câu này hơi thân mật và phụ thuộc vào ngữ cảnh, không phải là thứ mà bạn có thể thấy trong bối cảnh trang trọng nhưng chắc chắn có thể chấp nhận được theo nghĩa thông tục.
"Tôi biết anh ấy từ trước" là thiếu thông tin về quá khứ mà thường theo sau từ "trước đây". Người nói bỏ thông tin và cho rằng người nghe biết họ muốn nói gì về "trước", ví dụ: "Tôi biết anh ta từ trước chiến tranh" nếu người nghe được cho là biết rằng "trước" phải có nghĩa là "trước chiến tranh". Nhiều ngôn ngữ khác nhau thực hiện kiểu rút ngắn hoặc cắt ngắn này trong đó người nói để lại thông tin giả sử người nghe sẽ hiểu từ ngữ cảnh. Nó cho phép chúng ta nói ngắn gọn hơn, cô đọng hơn.
Theo nghĩa đó, "trước" không phải là danh từ, mà là phần đầu của cụm danh từ được làm sáng tỏ một phần như "trước chiến tranh" từ ví dụ của tôi. Rõ ràng là "before" không thể tự hoạt động như một danh từ: "the before" nghe có vẻ không đúng lắm, mặc dù có lẽ bạn có thể lấy một số giấy phép sáng tạo và nói "the before-time" để buộc "before" thành là một danh từ.
Nếu người nghe biết bạn đang nói về điều gì, một từ đơn lẻ như "trước đây" có thể mang ý nghĩa to lớn, truyền tải rằng bạn đang đề cập đến thời điểm trước một sự kiện lớn nào đó mà không đề cập rõ ràng đến sự kiện đó.
Merriam-Webster liệt kê trước như một tính từ và một trạng từ theo nghĩa sau:
2 : vào một thời điểm sớm hơn
// đêm trước
// biết cô ấy trước đây
Trong cụm từ đầu tiên, trước khi thay đổi danh từ đêm , vì vậy nó hoạt động như một tính từ.
Trong cụm từ thứ hai, trước khi thay đổi động từ đã biết , vì vậy nó hoạt động như một trạng từ.
Bây giờ hãy xem xét ở đó :
trạng từ
1 : in or at that place
// stand over there —thường được dùng xen kẽ
Chúng ta có thể mở rộng cụm từ đó thành một câu:
- Anh ấy đứng cô ấy ở đó.
Chia nhỏ ra, đó là đại từ + động từ + đại từ + giới từ + trạng từ.
Dựa trên mọi thứ cho đến nay:
- Tôi biết anh ấy từ trước.
Đại từ + động từ + đại từ + giới từ + trạng từ .