Giao thoa kế, một công cụ sử dụng các dạng giao thoa do sóng tạo thành (thường là ánh sáng, sóng vô tuyến hoặc sóng âm thanh) để đo các đặc tính nhất định của chính sóng hoặc của vật liệu phản xạ, khúc xạ hoặc truyền sóng. Giao thoa kế cũng có thể được sử dụng để thực hiện các phép đo chính xác về khoảng cách. Các dạng giao thoa được tạo ra khi hai chuỗi sóng giống hệt nhau được kết hợp với nhau.
Giao thoa kế quang học có thể được sử dụng làm quang phổ kế để xác định bước sóng ánh sáng và để nghiên cứu các chi tiết nhỏ trong các vạch của quang phổ. Giao thoa kế quang học cũng được sử dụng để đo độ dài của vật thể theo bước sóng ánh sáng, mang lại độ chính xác cao và kiểm tra bề mặt của thấu kính và gương để tìm sự không hoàn hảo. Trong thiên văn học, giao thoa kế quang học có thể xác định đường kính của những ngôi sao lớn, tương đối gần và sự tách biệt của những ngôi sao đôi rất gần. Giao thoa kế vô tuyến được sử dụng trong thiên văn học để lập bản đồ các nguồn sóng vô tuyến trong thiên thể. Giao thoa kế âm thanh, hay âm thanh, được sử dụng để đo tốc độ và sự hấp thụ của sóng âm thanh trong chất lỏng và chất khí.
Albert A. Michelson đã phát minh ra giao thoa kế đầu tiên vào những năm 1880.